Hoá chất xử lý nước thải nước mắm

1. Đặc trưng của hóa chất xử lý nước thải nước mắm

Vấn đề xử lý ô nhiễm nguồn nước thải của ngành sản xuất nước mắm thải trực tiếp ra môi trường là vấn đề được các nhà quản lý môi trường quan tâm. Nước thải bị nhiễm bẩn cùng với nồng độ muối khá cao trong nước sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của hóa chất cơ bản xử lý nước thải

 Bảng chất lượng nước thải nước mắm

Chất lượng sản xuất nước mắm

2. Quy trình công nghệ xử lý nước thải nước mắm

Mô hình công nghệ xử lý nước mắm

3.  Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải nước mắm


Nước thải từ các khu vực sản xuất theo mạng lưới thoát nước riêng chảy vào hố thu của trạm xử lý. Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống công nghệ phía sau, song chắn rác thô được lắp đặt trong hố để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Sau đó nước thải sẽ được bơm lên bể điều hòa.


Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu, đồng thời có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào. Nước thải từ bể điều hòa được bơm sang bể lắng 1. Tại bể lắng 1 sẽ giữ lại các chất rắn lơ lửng ở dạng phân tán có trong nước thải. Nước thải sau khi đi qua bể lắng sẽ tự chảy sang bể UASB để bắt đầu quá trình xử lý sinh học kỵ khí. Tại bể UASB, nước thải được phân bố đều trên diện tích đáy bể và đi từ dưới lên qua lớp bùn lơ lửng, khi qua lớp bùn này, hỗn hợp nước thải và bùn hấp thụ một phần các chất gây ô nhiễm như COD vào BOD hòa tan có trong nước thải, và chuyển hóa thành khí biogas bay lên (khoảng 70 – 80% là khí metan và 20 – 30% là khí cacbonic). Nước sau khi xử lý được thu bằng máng đặt trên bể và tự chảy tới bể điều chỉnh pH để điều chỉnh pH từ 7 – 7,5.


Sau đó, nước thải qua hệ thống MBR bắt đầu quá trình xử lý hiếu khí với bùn hoạt tính lơ lửng. Bùn hoạt tính chứa các chất hữu cơ hấp thụ từ nước thải và là nơi cư trú để phát triển của các vi sinh vật sống. Các vi sinh vật này sẽ sử dụng chất nền (BOD) và chất dinh duỡng (N, P) làm thức ăn để chuyển hóa chúng thành các chất trơ không hòa tan và thành các tế bào mới. Sau đó, nước thải qua bể chứa màng lọc để giữ lại các hạt có kích thuớc <0,4 µm. Sau đó, nước thải được bơm qua bồn lọc áp lực để đảm bảo khử độ màu và mùi.


Bể lọc áp lực gồm đa lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính, để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học và halogen hữu cơ. Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô để loại bỏ lượng SS còn sót lại trong nước thải, đồng thời khử trùng nước thải trước khi nước thải được xả thải vào nguồn tiếp nhận. Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt yêu cầu xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật.

Bùn ở bể chứa bùn được bơm qua máy ép bùn băng tải để loại bỏ nước, giảm khối tích bùn. Bùn khô được các cơ quan chức năng thu gom và xử lý định kỳ. Tại bể chứa bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi sinh ra do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ.

4. Ưu, nhược điểm công nghệ xử lý nước thải nước mắm

a. Ưu điểm:

·   Công nghệ xử lý nước thải đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải;

·   Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành;

·   Diện tích đất sử dụng tối thiểu.

·   Công trình thiết kế dạng modul, dễ mở rộng, nâng công suất xử lý.

b. Nhược điểm:

·   Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn;

·    Chất lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật;
·    Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ.

Hãy liên hệ Công ty hóa chất Ngọc Lân để được tư vấn hóa chất công nghiệp cải tạo, thiết kế (chúng tôi có nhận vận hành trọn gói với giá rẻ), cung cấp hoá chất xử lý nước thải nước mắm để hệ thống Xử lý nước thải sản xuất nước mắm có tính bền vững, tiết kiệm, bảo vệ môi trường.

Chúc các bạn có một ngày làm việc vui vẻ và hiệu quả !