Hoá chất xử lý nước thải sản xuất bia

hoá chất xử lý nước thải sản xuất bia

Công ty hoá chất cơ bản Ngọc Lân :

Chuyên cung cấp các loại hoá chất công nghiệp, hoá chất cơ bản, hoá chất xử lý nước thải cho các ngành công nghiệp như xử lý nước thải xi mạ, xử lý nước thải gia công cơ khí, xử lý nước thải dầu mỡ, nước thải sản xuất đinh ốc, nhà xưởng….

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Bia được sản xuất tại Việt Nam cách đây trên 100 năm tại nhà máy Bia Sài Gòn và Hà Nội. Hiện nay do nhu cầu của thị trường, chỉ trong trời gian ngắn, ngành sản xuất bia đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Mức tiêu thụ bia bình quân theo đầu người vào năm 2011 dự kiến là 28 lít/người/năm. Bình quân lượng bia tăng 20% mỗi năm.

Tuy nhiên, sự tăng trưởng của ngành sản xuất bia lại kéo theo các vấn đề môi trường như: vấn đề chất thải sản xuất, đặc biệt là nước thải có độ ô nhiễm cao. Nước thải do sản xuất rượu bia thải ra thường có đặc tính chung là ô nhiễm hữu cơ rất cao, nước thải thường có màu xám đen và khi thải vào các thuỷ vực đón nhận thường gây ô nhiễm nghiêm trọng do sự phân huỷ của các chất hữu cơ diễn ra rất nhanh. Thêm vào đó là các hoá chất sử dụng trong quá trình sản xuất như CaCO3, CaSO4, H3PO4, NaOH, Na2CO3…Những chất này cùng với các chất hữu cơ trong nước thải có khả năng đe doạ nghiêm trọng tới thuỷ vực đón nhận nếu không được xử lý. Kết quả khảo sát chất lượng nước thải của các cơ sở sản xuất bia trong nước ở Hà Nội, Hải Dương, Hà Tây, Hoà Bình cho thấy, nước thải từ các cơ sở sản xuất bia nếu không được xử lý có COD, nhu cầu oxy sinh hoá học BOD, chất rắn lơ lửng SS đều rất cao.
 

hoá chất xử lý nước thải sản xuất bia

II.  NGUỒN GỐC VÀ THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT BIA

1. Nguồn gốc nước thải

   ·  Nấu – đường hóa: Nước thải của các công đoạn này giàu các chất hydroccacbon, xenlulozơ, hemixenlulozơ, pentozơ trong vỏ trấu, các mảnh hạt và bột, các cục vón…cùng với xác hoa, một ít tanin, các chất đắng, chất màu.

  ·  Công đoạn lên men chính và lên men phụ: Nước thải của công đoạn này rất giàu xác men – chủ yếu là protein, các chất khoáng, vitamin cùng với bia cặn.

  ·  Giai đoạn thành phẩm: Lọc, bão hòa CO2, chiết bock, đóng chai, hấp chai. Nước thải ở đây chứa bột trợ lọc lẫn xác men, lẫn bia chảy tràn ra ngoài…

Nước thải từ quy trình sản xuất bao gồm:

   –  Nước lẫn bã malt và bột sau khi lấy dịch đường. Để bã trên sàn lưới, nước sẽ tách ra khỏi bã.

   –  Nước rửa thiết bị lọc, nồi nấu, thùng nhân giống, lên men và các loại thiết bị khác.

   –  Nước rửa chai và két chứa.

   –  Nước rửa sàn, phòng lên men, phòng tàng trữ.

   –  Nước thải từ nồi hơi

   –  Nước vệ sinh sinh hoạt

   – Nước thải từ hệ thống làm lạnh có chứa hàm lượng clorit cao (tới 500 mg/l), cacbonat thấp.

2. Thành phần và tính chất nước thải VBL

3. Quy trình công nghệ và hoá chất xử lý nước thải sản xuất bia

III.THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ HOÁ CHẤT XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIA

1. Hầm tiếp nhận:

Song chắn rác: thường làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào của kênh dẫn sẽ giữ lại các tạp chất vật thô như giẻ, rác, bao nilon, và các vật thải khác được giữ lại, để bảo vệ các thiết bị xử lý như bơm, đường ống, mương dẫn… Dựa vào khoảng cách giữa các thanh, người ta chia song chắn rác thành hai loại:

          – Song chắn rác thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 đến 100mm.

          – Song chắn rác mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 đến 25mm.

         – Chọn song chắn rác mịn có khoảng cách giữa các thanh là 25mm được đặt cố định, nghiêng một góc 600 đặt ở cửa vào bể gom và được lấy rác vào cuối ngày.

Bể gom: là nơi tiếp nhận nguồn nước thải trước khi đi vào các công trình xử lý nước thải tiếp theo. Bể gom thường được làm bằng bê tông, xây bằng gạch. Trong quy trình này bể gom còn có tác dụng điều hòa lưu lượng nước thải.

Lưới lọc: để giữ lại các chất lơ lửng có kích thước nhỏ. Lưới có kích thước lỗ từ 0,5 đến 1mm. Khi tang trống quay với vận tốc 0,1 đến 0,5 m/s, nước thải được lọc qua bề mặt trong hay ngoài, tùy thuộc vào sự bố trí đường dẫn nước vào. Trong nhà máy bia là các mẫu trấu, huyền phù… bị trôi ra trong quá trình rửa thùng lên men, thùng nấu, nước lọc bã hèm, sẽ được giữ lại nhờ hệ thống lưới lọc có kích thước lỗ 1mm. Các vật thải được lấy ra khỏi bề mặt lưới bằng hệ thống cào.

2. Bể điều hòa:

Được dùng để duy trì lưu lượng dòng thải vào gần như không đổi, quan trọng là điều chỉnh độ pH đến giá trị thích hợp cho quá trình xử lý sinh học. Trong bể có hệ thống thiết bị khuấy trộn để đảm bảo hòa tan và san đều nồng độ các chất bẩn trong toàn thể tích bể và không cho cặn lắng trong bể, pha loãng nồng độ các chất độc hại nếu có. Ngoài ra còn có thiết bị thu gom và xả bọt, váng nổi. Tại bể điều hòa có máy định lượng lượng acid cần cho vào bể đảm bảo pH từ 6,6 – 7,6 trước khi đưa vào bể xử lý UASB.

3. Bể UASB:

Tại đây diễn ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ, vô cơ có trong nước thải khi không có oxy. Nước thải được đưa trực tiếp vào phía dưới đáy bể và được phân phối đồng đều ở đó, sau đó chảy ngược lên xuyên qua lớp bùn sinh học dạng hạt nhỏ và các chất hữu cơ, vô cơ được tiêu thụ ở đây.

Quá trình chuyển hóa các chất bẩn trong nước thải bằng vi sinh yếm khí xảy ra theo ba bước:

     – Giai đoạn 1: một nhóm các vi sinh vật tự nhiên có trong nước thải thủy phân các hợp chất hữu cơ phức tạp và lipit thành các chất hữu cơ đơn giản có trọng lượng nhẹ như monosacarit, amino acid để tạo ra nguồn thức ăn và năng lượng cho vi sinh hoạt động.

      – Giai đoạn 2: nhóm vi khuẩn tạo men acid biến đổi các hợp chất hữu cơ đơn giản thành các acid hữu cơ thường là acid acetic, acid butyric, acid Propionic. Ở giai đoạn này pH của dung dịch giảm xuống.

      – Giai đoạn 3: các vi khuẩn tạo metan chuyển hóa hiđrô và acid acetic thành khí metan và cacbonic pH của môi trường tăng lên.

4. Bể sinh học MBBR:

Phương pháp sinh học hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa. Các vi sinh vật hiếu khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải và thu năng lượng để chuyển hóa thành tế bào mới, chỉ một phần chất hữu cơ bị oxy hóa hoàn toàn thành CO2, H2O, NO3 , SO42- ,…Vi sinh vật tồn tại trong bùn hoạt tính của bể sinh học bao gồm Pseudomonas,Zoogloea, Achromobacter, Flacobacterium, Nocardia, Bdellovibrio, Mycobacterium, và hai loại vi khuẩn nitrate hóa Nitrosomonas và Nitrobacter. Thêm vào đó, nhiều loại vi khuẩn dạng sợi như Sphaerotilus, Beggiatoa, Thiothrix, Lecicothrix, và Geotrichum cũng tồn tại.

Để thực hiện quá trình oxy hóa sinh hóa các chất hữu cơ hòa tan, chất keo, hoá chất cơ bản  và các chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo ba giai đoạn chính như sau:

                     – Chuyển các chất ô nhiễm từ  pha lỏng tới bề mặt tế bào vi sinh vật;

                     – Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào;

                     – Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào mới.

Tốc độ quá trình oxy hóa sinh hóa phụ thuộc vào nồng độ các chất hữu cơ, hàm lượng các tạp chất, mật độ vi sinh vật và mức độ ổn định lưu lượng của nước thải ở trạm xử lý. Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng oxy hóa sinh hóa là chế độ thủy động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡng và các nguyên tố vi lượng… Tải trọng chất hữu cơ của bể sinh học hiếu khí truyền thống thường dao dộng từ 0,32-0,64 kg BOD/m3.ngày đêm. Nồng độ oxy hòa tan trong nước thải ở bể sinh học hiếu khí cần được luôn luôn duy trì ở giá trị lớn hơn 2,5 mg/l.

Tốc độ sử dụng oxy hòa tan trong bể sinh học hiếu khí phụ thuộc vào:

    – Tỷ số giữa lượng thức ăn (chất hữu cơ có trong nước thải) và lượng vi sinh vật: tỷ lệ F/M;

    – Nhiệt độ;

    – Tốc độ sinh trưởng và hoạt độ sinh lý của vi sinh vật (bùn hoạt tính);

    – Nồng độ sản phẩm độc tích tụ trong quá trình trao đổi chất;

    – Lượng các chất cấu tạo tế bào;

    – Hàm lượng oxy hòa tan.

Các phản ứng sinh hóa cơ bản của quá trình phân hủy chất hữu cơ trong nước thải gồm có:

·   Oxy hóa các chất hữu cơ:

Oxy hóa chất hữu cơ

·  Tổng hợp tế bào mới:

Tổng hợp tế bào mới

·                               ·  Phân hủy nội bào:

phân hủy nội bào

           Ưu điểm của công nghệ MBBR so với công nghệ truyền thống:

     – Tất cả mọi thiết kế đều nhằm mục đích là hiệu quả xử lý, tiết kiệm năng lượng. Với công nghệ sinh học xử lý nước thải, chúng ta cần mật độ vi sinh vật cao nhằm mục đích đẩy nhanh quá trình oxy hóa sinh hóa. Nói nôm na là càng nhiều vi sinh ăn chất hữu cơ có trong nước thì quá trình xử lý sẽ nhanh hơn. Vấn đề ở đây là làm sao cho bề mặt tiếp  xúc giữa nước thải, oxi và vi sinh vật càng cao càng tốt.

     – Giá thể lưu động MBBRđược ứng dụng rộng rãi trên thế giới vài năm trở lại đây. Giá thể MBBR dạng hình cầu có kích thước Ø20 cm, có tỷ trọng nhẹ hơn nước nên trong quá trình sục khí, giá thể vi sinh bám dính di chuyển khắp nơi trong bể MMBR.. Với mật độ này các quá trình oxy hóa để khử BOD, COD và NH4 diễn ra nhanh hơn gần 10 lần so với phương pháp truyền thống.

Bảng 3: So sánh hệ thống MBBR và hệ thống bể sinh học hiếu khí

So sánh hệ thống xử lý nước thải

            Điều quan trọng hơn nữa của phương pháp MBBR là chúng ta không cần phải tuần hoàn bùn hiếu khí lại như phương pháp Aeroten, nhược điểm của việc tuần hoàn bùn là làm giảm đi sự hoạt động của vi sinh hiếu khí vì vi sinh phải nằm ở bể lắng, không có dưỡng khí, khi bơm bùn hoàn lưu về bể aeroten làm cho vi sinh bị “shock” tải trọng, do đó hiệu quả xử lý sẽ không cao bằng phương pháp giá thể MBBR.

            Nước thải dệt nhuộm có hàm lượng N, P trong nước khá nhỏ nên chúng ta cũng không cần phải xây dựng bể thiếu khí Anoxic để khử N, P là do bể MBBR chứa đựng các giá thể di động cũng là nơi lưu trú cho các chủng vi sinh bám dính khử N, P. Hai loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosomonas và Nitrobacter.

 Ta có phương trình như sau:

phương trình hóa học xử lý nước thải sản xuất bia

 

Như vậy bể sinh học hiếu khí MBBR có nhiệm vụ xử lý các chất hữu cơ còn lại trong nước thải. Trong bể MBBR diễn ra quá trình oxy hóa các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong nước thải dưới sự tham gia của vi sinh vật hiếu khí.Tại bể MBBR có hệ thống sục khí trên khắp diện tích bể nhằm cung cấp ôxy, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí sống, phát triển và phân giải các chất ô nhiễm. Vi sinh vật hiếu khí sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ dạng keo và hòa tan có trong nước để sinh trưởng. Ở điều kiện thuận lợi, vi sinh vật phát triển mạnh, sinh khối tăng và tồn tại dưới dạng bông bùn dễ lắng tạo thành bùn hoạt tính. Sau quá trình oxy hóa (bằng sục không khí) với đệm vi sinh di động, bùn hoạt tính (tức lượng vi sinh phát triển và hoạt động tham gia quá trình xử lý) được bám giữ trên các giá thể bám dính di động dạng cầu.Nước thải sau khi qua bể MBBR sẽ tự chảy vào bể lắng sinh học.

5. Bể lắng – Xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia

Nước thải sau khi qua bể MBBR được phân phối vào vùng phân phối nước của bể lắng sinh học lamella. Cấu tạo và chức năng của bể lắng sinh học lamella tương tự như bể lắng hóa lý. Nước sạch được thu đều trên bề mặt bể lắng thông qua máng tràn răng cưa.

                   Hiệu suất bể lắng được tăng cường đáng kể do sử dụng hệ thống tấm lắng lamella. Bể lắng lamella được chia làm ba vùng căn bản:

             –  Vùng phân phối nước;

             –  Vùng lắng;

             – Vùng tập trung và chứa cặn.

Nước và bông cặn chuyển động qua vùng phân phối nước đi vào vùng lắng của bể là hệ thống tấm lắng lamella, với nhiều  lớp mỏng được sắp xếp theo một trình tự và khoảng cách nhất đinh. Khi hỗn hợp nước và bông cặn đi qua hệ thống này, các bông bùn va chạm với nhau, tạo thành những bông bùn có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông bùn ban đầu. Các bông bùn này trượt theo các tấm lamella và được tập hợp tại vùng chứa cặn của bể lắng.

6. Bể lọc áp lực:

Bể lọc áp lực sử dụng trong công nghệ này là bể lọc áp lực đa lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các chất lơ lửng, các chất rắn không hòa tan, các nguyên tố dạng vết, halogen hữu cơ nhằm đảm bảo độ trong của nước .

Nước sau khi qua cụm lọc áp lực đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường theo QCVN 24:2009 cột B.

7. Bể nano dạng khô

Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi vào bể nano dạng khổ để loại bỏ triệt để các chất lơ lửng còn sót lại trong nước, và khử trùng nước thải 

Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt yêu cầu xả thải theo quy định hiện hành của pháp luật. Lượng nước này, một phần  được sử dụng để làm mát máy móc trong nhà máy; một phần được đưa tới nguồn tiếp nhận qua mương thoát nước.

IV. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIA

      a.Ưu điểm:

·         Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải;

·         Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành;

·         Diện tích đất sử dụng tối thiểu.

·         Công trình thiết kế dạng modul, dễ mở rộng, nâng công suất xử lý.

b.Nhược điểm:

·  Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn;

·Chất lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật;

·  Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ.

Công ty chúng tôi nghiên cứu đưa ra những phương pháp xử lý nước thải sản xuất bia triệt để, nước thải đầu ra đạt quy chuẩn hiện hành với các công nghệ tiên tiến, chi phí vận hành đầu tư ban đầu thấp, vận hành đơn giản.

Hãy liên hệ Công ty hoá chất Ngọc Lân để được tư vấn, cải tạo, thiết kế (chúng tôi có nhận vận hành trọn gói với giá rẻ) để hệ thống Xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia có tính bền vững, tiết kiệm, bảo vệ môi trường.

 Công ty môi trường Ngọc Lân chúc bạn có một ngày làm việc vui vẻ !

Hoá chất xử lý nước thải sản xuất dầu ăn

Công ty hoá chất Ngọc Lân :

Cung cấp hoá chất cơ bản, hoá chất công nghiệp, hoá chất xử lý nước thải các ngành nghề như xử lý nước thải dệt nhuộm, xử lý nước thải may mặc, gốm sứ, mỹ nghệ, làng nghề truyền thống…

1.ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI DẦU THỰC VẬT

Nước thải dầu thực vật chủ yếu phát sinh từ công đoạn rửa dầu, một phần từ khâu giải nhiệt dầu, chứa hàm lượng lớn các chất hữu cơ, dầu mỡ và SS. Các chất hữu cơ này làm giảm, ức chế đến sự phát triển của các loài thuỷ sinh, sự phát triển của cây trồng, vật nuôi. Hiện diện trong các nguồn nước, chúng bị phân hủy vi sinh giải phóng ra các chất khí CO2, CH4, H2S gây mùi hôi thối trong môi trường. Chất rắn lơ lửng (SS) cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thuỷ sinh, đồng thời gây tác hại vể mặt cảm quan (tăng độ đục của nguồn nước) và gây bồi lắng dòng chảy. Các chất dinh dưỡng (N,P) với nồng độ cao gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước, rong tảo phát triển làm suy giảm chất lượng nguồn nước.

2. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 

Hoá chất xử lý nước thải sản xuất dầu ăn :

Nước thải từ các khu vực sản xuất theo mạng lưới thoát nước riêng chảy vào hố thu trạm xử lý nước thải. Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống công nghệ phía sau, song chắn rác thô được lắp đặt trong hố để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Sau đó nước thải sẽ được bơm lên bể tách dầu. Tại đây dựa trên cơ sở lý thuyết tỷ trọng của dầu nhẹ hơn tỷ trọng của nước, dầu được giữ lại trên bề mặt của ngăn đầu tiên, dòng nước sau tách dầu theo lỗ thông giữa hai ngăn ở dưới đáy của bể tách dầu, và chảy tràn qua bể điều hòa.

Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu, đồng thời có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào. Nước thải từ bể điều hòa được bơm sang bể tuyển nổi. Tại đây, pH được điều chỉnh thích hợp và sục khí với áp suất và lưu lượng thích hợp tạo điều kiện tối ưu tuyển nổi. Các chất lơ lững và dầu mỡ sẽ được nổi lên trên bề mặt nước thải dưới tác dụng nâng của bọt khí (thường là không khí) vào pha lỏng, các bọt khí đó đủ lớn sẽ kéo theo các hạt cùng nổi lên bề mặt, sau đó chúng tập hợp với nhau thành lớp bọt chứa hàm lượng cao hơn trong chất lỏng ban đầu. Chất nổi được vớt bằng hệ thống gạt bùn và đưa về bể gom bùn. Nước từ bể tuyển nổi chảy sang bể UASB. Tại bể UASB, các vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản và khí Biogas (CO2, CH4, H2S, NH3…), theo phản ứng sau :

Chất hữu cơ + Vi sinh vật kỵ khí  →  CO2 + CH4 + H2S + Sinh khối mới + …

Sau bể UASB nước thải được dẫn qua cụm bể anoxic và aerotank. Bể anoxic kết hợp aerotank được lựa chọn để xử lý tổng hợp: hoá chất cơ bản khử BOD, nitrat hóa, khử NH4+ và khử NO3-  thành N2, khử Phospho. Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3-. Nước sau cụm bể anoxic – aerotank tự chảy vào bể lắng. Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng. Một phần được tuần hoàn lại bể anoxic, một phần được đưa đến bể chứa bùn. Tiếp theo, nước trong chảy qua bể trung gian được bơm lên bể lọc áp lực gồm các lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học. Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô để loại bỏ lượng SS còn lại, đồng thời khử trùng nước thải. Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt yêu cầu xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật. Bùn ở bể chứa bùn được bơm qua máy ép bùn băng tải để loại bỏ nước, giảm khối tích bùn. Bùn khô được cơ quan chức năng thu gom và xử lý định kỳ. Tại bể chứa bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi sinh ra do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ.

3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ HOÁ CHẤT XỬ LÝ NƯỚC THẢI

hoá chất xử lý nước thải sản xuất dầu ănHoá chất xử lý nước thải sản xuất dầu ăn

4. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ

          a.Ưu điểm:

            · Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải;

            · Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành;

            · Diện tích đất sử dụng tối thiểu.

            · Công trình thiết kế dạng modul, dễ mở rộng, nâng công suất xử lý.

           b. Nhược điểm:

            ·Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn;

           ·Chất lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật;

            · Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ.

Xử lý nước thải sản xuất dầu ăn

Hãy liên hệ Công ty môi trường Ngọc Lân khi bạn có nhu cầu về Xử lý nước thải sản xuất dầu ăn.

Chúc các bạn có một ngày làm việc vui vẻ và hiệu quả !

Hoá chất xử lý nước thải ngành may mặc

hoá chất xử lý nước thải ngành may mặc

Công ty hoá chất công nghiệp Ngọc Lân :

Chuyên kinh doanh các loại hoá chất cho các khu công nghiệp trên toàn quốc các ngành như: ngành dệt kim, may mặc, chế biến thuỷ hải sản, ngành sản xuất giấy, mỹ nghệ, gạch men, thuỷ tinh…

1. Đặt vấn đề

– Ngành may mặc Việt Nam là ngành kinh tế mũi nhọn chỉ đứng sau dầu khí về kim ngạch xuất khẩu. Ngành may mặc có khả năng tiến xa hơn với những cơ hội tốt như đang đứng trong top 7 nhà sản xuất may mặc hàng đầu thế giới, nhờ có ngành thủ công truyền thống lâu đời, lực lượng lao động dồi dào, công nghệ sản xuất ngày càng được cải tiến. Trong 8 tháng đầu năm 2011, kim ngạch xuất khẩu của ngành đạt 8,98 tỷ USD, trong tháng 8 hàng may mặc đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu trong cả nước.
– Ngành kinh tế mũi nhọn này thu hút nhiều lao động, đem nhiều ngoại tệ về đất nước với hàng vạn nhà máy, hàng triệu công nhân nên chúng ta cần phải nghiêm túc xem trọng vấn đề môi trường trong nhà máy. Xử lý nước thải là điều mà các chủ doanh nghiệp, các cơ quan chức năng nên đặc biệt quan tâm nhằm giảm thiểu tình trạng suy thoái môi trường, hoá chất cơ bản

hoá chất xử lý nước thải ngành may mặc

2. Các nguồn thải  nước thải  may mặc

Nước thải của các nhà máy  may mặc phát sinh từ hai nguồn chính:
–  Nước thải sinh hoạt
+ May mặc và may dày da có rất đông công nhân nên đây là nguồn phát sinh nước thải, chủ yếu từ nhà vệ sinh và bếp ăn. Nước thải sinh hoạt có các chất hưu cơ, vi khuẩn..  gây ô nhiễm với nồng độ thấp phù hợp với biện pháp xử lý sinh học.
–  Nước thải sản xuất
+ Phát sinh từ việc sử dụng hóa chất  tẩy rửa, dung môi..và từ công đoạn in lụa các chi tiết nhỏ lẻ. Chúng ta sử dụng biện pháp hóa lý là hoá chất xử lý nước thải ngành may mặc
Khảo sát các nguồn thải của  nhà máy nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm, từ đó đưa ra phương pháp xử lý tối ưu nhằm giảm chi phí đầu tư cho nhà máy. Nếu nhà máy có cả hai nguồn thải là nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất ta cần tách dòng để xử lý riêng biệt.

3.   Quy trình công nghệ xử lý nước sản xuất trong ngành dệt may

Mô hình xử lý nước thải ngành may mặc

4  Thuyết minh quy trình công nghệ

Nước thải từ các khu vực sản xuất theo mạng lưới thoát nước riêng chảy vào hố thu của trạm xử lý. Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống công nghệ phía sau, song chắn rác thô được lắp đặt trong hố để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Sau đó nước thải sẽ được bơm lên bể điều hòa.
Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu, đồng thời có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào. Nước thải từ bể điều hòa được bơm sang bể phản ứng. Tại bể phản ứng, hóa chất keo tụ được châm vào bể với liều lượng nhất định và được kiểm soát chặt chẽ bằng bơm định lượng hóa chất. Dưới tác dụng của hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn được lắp đặt trong bể, hóa chất keo tụ được hòa trộn nhanh và đều vào trong nước thải, hình thành các bông cặn nhỏ li ti khắp diện tích bể. Hỗn hợp nước thải này tự chảy qua bể keo tụ tạo bông. Dưới tác dụng của chất trợ keo tụ và hệ thống motor cánh khuấy với tốc độ chậm, các bông cặn li ti sẽ chuyển động, va chạm, dính kết và hình thành nên những bông cặn có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông cặn ban đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng ở bể lắng. Hỗn hợp nước và bông cặn ở bể keo tụ tạo bông tự chảy sang bể lắng.
Phần bùn trong nước thải được giữ lại ở đáy bể lắng. Lượng bùn này được bơm qua bể chứa bùn, phần nước sau khi tách bùn sẽ chảy về bể trung gian, sau đó được bơm qua bể lọc áp lực đa lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính, để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết. Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô để loại bỏ lượng SS còn sót lại trong nước thải, đồng thời khử trùng nước thải. Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt yêu cầu xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật.
Bùn ở bể chứa bùn được được bơm qua máy ép bùn băng tải để loại bỏ nước, giảm khối tích bùn. Bùn khô được các cơ quan chức năng thu gom và xử lý định kỳ.

5. Kết luận

Hóa chất xử lý nước thải sau khi xử lý được thải ra nguồn tiếp nhận đạt tiêu chuẩn cho phép

Hãy gọi Công ty hoá chất Ngọc Lân để biết thêm về Xử lý nước thải ngành may mặc.

Chúc các bạn có một ngày làm việc vui vẻ và hiệu quả !

Hoá chất xử lý nước thải bột mỳ

hoá chất xử lý nước thải bột mì

Công ty hoá chất cơ bản Ngọc Lân  :

Chuyên cung cấp hoá chất công nghiệp, hoá chất cơ bản, hoá chất xử lý nước, hoá chất xử lý nước thải, trên toàn quốc.

1.  ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI BỘT MÌ

Các thành phần hữu cơ như tinh bột, protein, xenluloza, pectin, đường có trong nguyên liệu củ mì tươi là nguyên nhân gây ô nhiễm cao cho các dòng nước thải của nhà máy sản xuất bột mì. Nước thải sinh ra từ dây chuyền sản xuất bột mì có các thông số đặc trưng: pH thấp, hàm lượng chất hữu cơ và vô cơ cao, thể hiện qua hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), các chất dinh dưỡng chứa N, P, các chỉ số về nhu cầu oxy sinh học (BOD5), nhu cầu oxy hoá học (COD), …với nồng độ rất cao.

2.  QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ HOÁ CHẤT XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỘT MỲ

Mô hình xử lý nước thải ngành chế biến bột mì

3. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Nước thải từ các khu vực sản xuất theo mạng lưới thoát nước riêng chảy vào bể lắng cát của trạm xử lý nước thải. Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống công nghệ phía sau, song chắn rác thô được lắp đặt trước bể lắng cát để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Bể lắng cát giữ lại phần lớn các hạt cát có kích thước lớn hơn 0,2mm bao gồm những hạt cát rời và một phần cát dính trong lớp vỏ gỗ, tránh ảnh hưởng đến máy bơm và thiết bị ở các công trình sau. Nước thải sau khi qua lắng cát sẽ tự chảy vào hầm tiếp nhận. Tiếp theo, nước thải được bơm lên bể điều hòa, hoá chất xử lý nước thải

Nước thải trước khi đến bể điều hòa sẽ qua lưới chắn rác tinh. Lưới chắn rác tinh có nhiệm vụ loại bỏ các sơ sợi sắn, lớp váng bọt nổi và rác có kích thước nhỏ hơn 10mm. Tại bể  điều hoà nhờ quá trình khuấy trộn và cấp khí giúp ổn định lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm như: BOD5, COD, pH, CN-…tại đây nước thải được bơm sang bể phản ứng. Tại bể phản ứng, hóa chất keo tụ được châm vào bể với liều lượng nhất định và được kiểm soát chặt chẽ bằng bơm định lượng hóa chất. Dưới tác dụng của hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn được lắp đặt trong bể, hóa chất keo tụ được hòa trộn nhanh và đều vào trong nước thải, hình thành các bông cặn nhỏ li ti khắp diện tích bể. Hỗn hợp nước thải này tự chảy qua bể keo tụ tạo bông. Dưới tác dụng của hoá chất trợ keo tụ và hệ thống motor cánh khuấy với tốc độ chậm, các bông cặn li ti sẽ chuyển động, va chạm, dính kết và hình thành nên những bông cặn có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông cặn ban đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng ở bể lắng. Hỗn hợp nước và bông cặn ở bể keo tụ tạo bông tự chảy sang bể lắng, hoá chất cơ bản

hoá chất xử lý nước thải bột mì

Phần bùn trong nước thải được giữ lại ở đáy bể lắng. Lượng bùn này được bơm qua bể chứa bùn, phần nước sau khi tách bùn được bơm bể phản ứng kỵ khí UASB, bên cạnh việc phân huỷ  phần lớn các chất hữu cơ thì CN- cũng được phân huỷ đáng kể tại đây, nhằm giảm đến mức thấp nhất nồng độ CN- trước khi dẫn vào bể lọc sinh học. Bùn từ bể lắng 1 và bùn dư từ bể UASB sẽ được dẫn đến sân phơi bùn, nhằm giảm độ ẩm và khối lượng bùn để dễ dàng vận chuyển ra bãi thải.

Nước sau khi qua bể UASB sẽ chảy qua bể lọc sinh học. Màng sinh học hiếu khí là một hệ VSV tuỳ tiện, ở ngoài cùng của màng là lớp vi khuẩn hiếu khí, lớp sâu bên trong màng là các vi khuẩn kỵ khí. Phần cuối cùng của màng là các động vật nguyên sinh và một số các vi khuẩn khác. Vi sinh trong màng sinh học sẽ oxy hoá các chất hữu cơ, sử dụng chúng làm nguồn dinh dưỡng và năng lượng. Chất hữu cơ được tách ra khỏi nước, còn khối lượng của màng sinh học tăng lên. Màng vi sinh chết sẽ được cuốn trôi theo nước ra khỏi bể lọc sinh học. Để duy trì điều kiện hiếu khí hay kỵ khí trong bể phụ thuộc vào lượng oxy cấp vào. Nhưng thực tế trong bể luôn tồn tại 3 quá trình hiếu, thiếu và kỵ khí. Do đó hiệu quả khử nitơ và photpho của bể lọc tương đối cao.

 

Tiếp đó, nước thải sẽ được dẫn đến cụm 5 hồ sinh học, phần CN-. nitơ, photpho, BOD5, COD, SS còn lại sẽ được khử tại các hồ sinh học. Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 24:2009, loại B sẽ thải ra nguồn tiếp nhận.

Hãy gọi Công ty hoá chất Ngọc Lân nếu bạn có nhu cầu sử dụng hóa chất xử lý nước thải, nâng cấp hệ thống Xử lý nước thải bột mì.

Công ty môi trường Ngọc Lân chúc các bạn có một ngày làm việc hiệu quả !

Hoá chất xử lý nước thải sản xuất giấy

hoá chất xử lý nước thải sản xuất giấy

Công ty hoá chất Ngọc Lân chuyên phân phối hóa chất cơ bản

chuyên cung cấp hóa chất công nghiệp :

– công nghiệp,

– hoá chất cơ bản,

– hoá chất xử lý nước thải các ngành nghề như nước thải sản xuất giấy,

– đá mỹ nghệ,

– đinh ốc,

– nước thải sinh hoạt,

– nước thải khu công nghiệp,

– nước thải giết mổ…

Công nghiệp sản xuất giấy chiếm vị trí khá quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Cùng với sự phát triển của các nghành công nghiệp, dịch vụ khác, nhu cầu về các sản phẩm giấy ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ít đạt được to lớn về kinh tế – xã hội, ngành công nghiệp này cũng phát sinh nhiều vấn đề môi trường bức xúc cần phải giải quyết, đặc biệt là nước thải phát sinh ra trong quá trình sản xuất bột giấy, đây là loại nước rất khó xử lý. Cần có biện pháp xây dựng các cơ sở  gắn sản xuất với xử lý ô nhiễm môi trường, đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường.
Hiện nay có khoảng 90 nhà máy giấy đang hoạt động trong cả nước, sản lượng giấy các tỉnh phía nam gần 90000 tấn/năm, trong đó TP.HCM chiếm hơn 12000 tấn/năm. Nước thải của ngành công nghiệp giấy có hàm lượng COD khá cao 22000-46500 mg/l, BOD chiếm từ 40-60% COD, phần lớn được gây ra từ những chất hữu cơ không Lignin. Ngoài các chỉ tiêu ô nhiễm của nước thải dịch đen đã được đề cập thì nước thải của xeo giấy có tỉ lệ COD, BOD, Lignin không cao bằng nước thải dịch đen, nhưng các chỉ tiêu này cũng vượt quá giới hạn cho phép. Do đó cần xử lý nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận là một điều tất yếu, hoá chất cơ bản.

I.THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI

 – Dòng thải rửa nguyên liệu bao gồm chất hữu cơ hòa tan, đất đá, thuốc bảo vệ thực vật, vỏ cây…
– Dòng thải của quá trình nấu và rửa sau nấu chứa phần lớn các chất hữu cơ hòa tan, các chất nấu và một phần xơ sợi. Dòng thải có màu tối nên thường được gọi là dịch đen. Dịch đen có nồng độ chất khô khoảng 25 đến 35%, tỷ lệ giữa chất hữu cơ và vô cơ 70:30.
– Thành phần hữu cơ chủ yếu là trong dịch đen lignin hòa tan và dịch kiềm. Ngoài ra, là những sản phẩm phân hủy hydratcacbon, axit hữu cơ. Thành phần hữu cơ bao gồm những chất nấu, một phần nhỏ là NaOH, Na2S, Na2SO4, Na2CO3, còn phần nhiều là kiềm natrisunfat lien kết với các chất hữu cơ trong kiềm.
– Dòng thải từ công đoạn tẩy của các nhà máy sản xuất bột giấy bằng phương pháp hóa học và bán hóa chứa các chất hữu cơ, lignin hòa tan và hợp chất tạo thành của những chất đó với chất tẩy ở dạng độc hại. Dòng này có độ màu, giá trị BOD5 và COD cao.
– Dòng thải từ quá trình nghiền bột và xeo giấy chủ yếu chứa xơ sợi mịn, bột giấy ở dạng lơ lửng và các chất phụ gia như nhựa thong, phẩm màu, cao lanh.
– Dòng thải từ các khâu rửa thiết bị, rửa sàn, dòng chảy tràn có hàm lượng các chất lơ lửng và các chất rơi vãi.
– Nước ngưng của quá trình cô đặc trong hệ thống xử lý thu hồi hóa chất từ dịch đen. Mức ô nhiễm của nước ngưng phụ thuộc vào loại gỗ, công nghệ sản xuất.
– Nước thải sinh hoạt.

II.QUY TRÌNH HOÁ CHẤT XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT GIẤY

 

III.THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Nước thải từ công đoạn sản xuất bột giấy được đưa qua hố thu nhằm điều chỉnh PH thích hợp. Sau đó, nước thải từ hố thu và nước thải từ công đoạn xeo giấy được đưa qua song chắn rác nhằm giữ lại những tạp chất thô (chủ yếu là rác) có trong nước thải. Sau đó nước được đưa qua bể lắng cát, để lắng các tạp chất vô cơ đảm bảo cho các qúa trình xử lý sau, cát từ bể lắng được dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước và đem  đi chôn lắp hoặc trãi đường.
Nước tiếp tục đưa sang bể điều hòa nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ. Tại bể điều hòa, chúng tôi bố trí máy khuấy trộn chìm nhằm mục đích hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể, sinh ra mùi khó chịu. Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra sự dao động của lưu lượng, cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình xử lý tiếp theo. Bơm được lắp đặt trong bể điều hòa để đưa nước lên các công trình phía sauhoá chất xử lý nước thải sản xuất giấy
Từ bể điều hòa nước được bơm trực tiếp sang bể keo tụ tạo bông, tại đây châm hoá chất xử lý nước thải keo tụ nhằm giảm lượng chất rắn lơ lửng tiếp tục được chảy sang bể kỵ khí. Sau đó, đưa nước sang bể lắng 1 loại bỏ các cặn sinh ra trong quá trình keo tụ tạo bông. Ở đây ta thu hồi bột còn một phần bùn được đưa sang bể chứa bùn. Nước thải tiếp tục sang bể arotank. Bể Aerotank có nhiệm vụ xử lý các chất hữu cơ còn lại trong nước thải. Tại bể Aerotank diễn ra quá trình oxi hóa các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong nước thải dưới sự tham gia của vi sinh vật hiếu khí. Trong bể Aerotank có hệ thống sục khí trên khắp diện tích bể nhằm cung cấp oxi, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí sống, phát triển và phân giải các chất ô nhiễm. Vi sinh vật hiếu khí sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ dạng keo và hòa tan có trong nước để sinh trưởng. Vi sinh vật phát triển thành quần thể dạng bông bùn dễ lắng gọi là bùn hoạt tính. Khi vi sinh vật phát triển mạnh, sinh khối tăng tạo thành bùn hoạt tính. Hàm lượng bùn hoạt tính nên duy trì ở nồng độ khoảng 2500 – 4000 mg/l. Do đó, một phần bùn lắng tại bể lắng sẽ được bơm tuần hoàn trở lại vào bể Aerotank để đảm bảo nồng độ bùn nhất định trong bể. Nước thải sau xử lý sinh học có mang theo bùn hoạt tính cần phải loại bỏ trước khi đi vào các bể tiếp theo, vì vậy bể lắng 2 có nhiệm vụ lắng và tách bùn hoạt tính ra khỏi nước thải. Nước sạch được thu đều trên bề mặt bể lắng thông qua máng tràn răng cưa.
Nước thải sau bể lắng sẽ tự chảy sang bể khử trùng qua Clo và được bơm qua bể lọc áp lực đa lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính, để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học và halogen hữu cơ. Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô để loại bỏ lượng SS còn sót lại trong nước thải, đồng thời khử trùng nước thải trước khi nước thải được xả thải vào nguồn tiếp nhận. Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt yêu cầu xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật.

 

Hãy liên hệ Công ty hoá chất Ngọc Lân nếu quý khách có nhu cầu xây dựng, nâng cấp hệ thống Xử lý nước thải sản xuất giấy.

Công trình đã làm : xử lý nước thải sản xuất giấy An Bình

Công ty môi trường Ngọc Lân chúc bạn có một ngày làm việc vui vẻ !

Hoá chất xử lý nước thải sản xuất gạch men

hoá chất xử lý nước thải sản xuất gạch men

Công ty hoá chất cơ bản Ngọc Lân :

chuyên cung cấp hoá chất cơ bản, hoá chất xử lý nước thải, hoá chất công nghiệp giá rẻ trên toàn quốc.

Tại các nhà máy sản xuất gạch (gạch men, gạch ốp lát…). Chất thải rắn của nhà máy có số lượng không lớn, chủ yếu là các sản phẩm bền hoá học, không bị phân huỷ hoặc tạo ra mùi khó chịu, có thể tái sử dụng nên về mặt môi trường các chất thải này không phải là điều đáng quan tâm. Tuy nhiên, thành phần nước thải của nhà máy bao gồm các tạp chất vô cơ không tan, cũng chứa một số chất hữu cơ lơ lửng và hoà tan, một số vi trùng gây bệnh…gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Cần xử lý triệt để nhằm bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm.

I. NGUỒN GỐC NƯỚC THẢI

Nước thải phát sinh tử các nguồn sau:
–    Quá trình sản xuất: Thành phần nước thải của nhà máy bao gồm các tạp chất vô cơ (bột đá, bột vôi) không tan, cũng chứa một số chất hữu cơ ( BOD, COD, SS) lơ lửng và hoà tan, một số vi trùng gây bệnh…
–    Nước thải sinh hoạt: phát sinh chủ yếu từ nhà vệ sinh và bếp ăn. Nước thải sinh hoạt có các chất hữu cơ, vi khuẩn… gây ô nhiễm với nồng độ thấp phù hợp với biện pháp xử lý sinh học.
Khảo sát các nguồn thải nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm, từ đó đưa ra phương pháp xử lý tối ưu nhằm giảm chi phí đầu tư. Nếu cơ sở có cả hai nguồn thải là nước thải sinh hoạt và nước thải từ quá trình sản xuất ta xử lý theo quy trình và hoá chất xử lý nước thải sản xuất gạch men.

 

hoá chất xử lý nước thải sản xuất gạch men hoá chất xử lý nước thải sản xuất gạch men

II. QUY TRÌNH SẢN SUẤT GẠCH MEN TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

+ Chuẩn bị nguyên liệu: Đất sét trắng, cao lãnh, Đôlômit,Felspard, Ôxitmagie, bột kẽm, bột đá vôi, chất màu, chất điện giải,nước, thạch anh…
+ Tạo hồ: Các nguyên liệu được lấy theo tỉ lệ nhất định nhờ hệ thống băng cân. Sau đó được hệ thống băng tải đưa vào máy nghiền bi sứ để nghiền.
+ Tạo hình (Gạch mộc): Hồ được sấy phun tạo thành bột. Bột được giữ trong silô, sau đó được chuyển xuống băng tải và được băng tải chuyển đến thùng chứa dự trữ rồi vào xe xúc đổ bột và đưa vào khuôn ép để ép tạo hình.
+ Tráng men: Gạch mộc được đưa vào lò sấy đứng. Sau đó được đưa đến dây truyền tráng men.
+ Sấy,nung: sau khi được tráng men gạch được đưa vào lò sấy tuynel, rồi tiếp tục đến lò nung.
+ Kiểm tra,đóng gói: Sản phẩm sau khi nung được đưa qua các thiết bị phân loại (thiết bị kiểm tra độ bền cơ học, kiểm tra kích thước, độ cong vênh). Những sản phẩm đạt yêu cầu, được đưa đi đóng gói và nhập vào kho, hoá chất cơ bản

 

III. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Các nguồn phát sinh nước thải tại khu vực sản xuất được thu gom bằng hệ thống mương thu nước. Phía trước bể gom chúng tôi đặt song chắn rác để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn trong nước thải. Phía sau bể gom là lưới rác tinh để lược bỏ các tạp chất có kích thước nhỏ. Nước thải từ bể gom được bơm qua bể lắng cát để tách một phần cặn có kích thước lớn (cát, đá vụn). Nước thải tiếp tục được đưa sang bể điều hòa nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ. Tại bể điều hòa, chúng tôi bố trí máy khuấy trộn chìm nhằm mục đích hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể, sinh ra mùi khó chịu.
Bột đá có tính kiềm nên một phần sẽ tự trung hòa với nước thải rửa có tính axit, mặt khác nước thải còn được tiếp tục trung hòa tại bể trung hòa (bằng đá hồng, đá trắng). Nước thải tiếp tục chảy từ bể trung hòa xuống bể keo tụ kết hợp quá trình lắng, đồng thời dùng bơm định lượng châm chất keo tư vào hòa trộn với nước thải để tạo ra các bông cặn. Ở đây các chất màu và cặn lơ lửng bị kết tủa lại còn nước thải nước thải chảy qua bể khử trùng, để khử trùng các vi khuẩn có hại trong nước thải. Sau đó, nước thải chảy qua cột lọc áp lực, để giữ lại cặn lơ lửng và khử cả lượng màu, mùi trong nước thải.

 

Nước thải sau khi qua cột lọc áp lực đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của nhà nước được xả ra nguồn tiếp nhận .
Bùn cặn từ các bể được đưa vào bể chứa bùn, làm giảm lượng nước chứa trong bùn. Sau đó, được cơ quan chức năng xử lý theo định kỳ.

Hãy liên hệ Công ty hoá chất  Ngọc Lân để biết thêm về hoá chất công nghiệp sản xuất gạch men.

Chúc các bạn có một ngày làm việc vui vẻ và hiệu quả !

Hoá chất xử lý nước thải sản xuất nước giải khát

Công ty hoá chất cơ bản Ngọc Lân chuyên cung cấp các loại hoá chất cở bản dùng trong công nghiệp như hoá chất xử lý nước thải, hoá chất khai khoáng, hoá chất nông nghiệp trồng cây, hoá chất polime, hoá chất PAC, hoá chất tẩy rửa, hoá chất thí nghiệm…

Nước giải khát chúng tôi giới thiệu ở đây chỉ bao gồm các sản phẩm chính là các loại nước ngọt, sữa tươi, sữa chua, trà sữa, nước trái cây…..Trung bình mỗi người Việt Nam uống khoảng 3 lít nước giải khát không cồn/năm, so với người Philippinnes là 50 lít/năm. Những năm đầu hội nhập, thị trường nước giải khát có gas ở nước ta hầu hết do các đại gia như Cocacola, Pepsi chiếm lĩnh. Gần đây thị trường nước giải khát không gas, nước trái cây tăng rất mạnh. Nắm bắt được điều này các doanh nghiệp trong nước đã lấy lại được thị phần nước giải khát trong nước bằng những sản phẩm rất độc đáo, thân thiện và đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng như: trà xanh không độ, thảo mộc Dr Thanh, sữa đậu nành Tribeco, xá xị Chương Dương, sữa tươi Vinamil, sữa chua vinamil…..Các đại gia khác như Cocacola, Pepsi, URC cũng ráo riết tung ra các sản phẩm trà xanh C2, cam ép Twister, sữa đậu nành, nước trái cây các loại.. nhằm khẳng định vị thế của mình. Bên cạnh đó thì trong quá trình sản xuất đã thải ra một lượng nước thải, để tránh gây ô nhiễm thì các doanh nghiệp sản xuất cần có hoá chất công nghiệp.

hoá chất xử lý nước thải nước giải khát

Nước thải sản xuất nước giải khát có thành phần chủ yếu là các nguyên liệu trong quá trình sản xuất với nồng độ thấp phát sinh từ quá trình rửa thiết bị, từ sự rò rỉ được phép của thiết bị công nghệ, hay từ quá trình thải bỏ các sản phẩm bị hư hỏng không đạt chất lượng do quá trình bảo quản và vận chuyển. Ngoài ra, nước thải sản xuất còn bao gồm một thành phần nhỏ nước thải lò hơi, từ máy làm lạnh, và dầu mỡ rò rỉ từ các thiết bị động cơ. Các chỉ số cần quan tâm đối với nước thải sản xuất là BOD, COD, chất rắn lơ lửng SS, Nitơ, và Phốt pho.
Hàm lượng hữu cơ BOD cao trong nước thải thích hợp với biện pháp xử lý sinh học kỵ khí kết hợp sinh học hiếu khí, thiếu khí. Nước thải sau khi được xử lý bằng phương pháp cơ học (song chắn rác thô, máy tách rác mịn) và phương pháp hóa lý dùng hoá chất (điều chỉnh pH), được xử lý tiếp bằng phương pháp sinh học kỵ khí với hiệu suất xử lý BOD và COD, Photpho lên đến 80%, và tiếp tục được đưa xử lý bằng phương pháp sinh học hiếu khí để xử lý 50% lượng BOD và COD còn lại, phương pháp thiếu khí khử N,  giúp nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường.
Phương pháp sinh học kỵ khí có nhiều ưu điểm cơ bản như: tiêu thụ rất ít năng lượng, nồng độ bùn hình thành ít, có khả năng chịu được tải trọng hữu cơ (BOD, COD) cao, nhu cầu dinh dưỡng thấp. Do đó, đối với các loại nước thải nước giải  có nồng độ chất hữu cơ cao thì phương pháp sinh học kỵ khí , hiếu khí và thiếu là phương pháp nên được lựa chọn hoá chất cơ bản

Thuyết minh sơ đồ công nghệ:

Nước thải từ các phân xưởng sản xuất theo mạng lưới thoát nước riêng dẫn đến bể thu gom nước thải. Phía trước bể gom chúng tôi dặt song chắn rác để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn trong nước thải. Phía sau bể gom là lưới rác tinh để lược bỏ các tạp chất có kích thước nhỏSau đó nước tự chảy xuống bể điều hòa.
Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu, đồng thời có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào. Sau đó nước thải được bơm qua bể trugn hòa để trung hòa lượng pH trong nước thải. Tiếp theo, nước thải được bơm từ bể trung hòa vào bể UASB. Tại bể UASB, các vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản và khí Biogas (CO2, CH4, H2S, NH3…), theo phản ứng sau:

Chất hữu cơ + Vi sinh vật kỵ khí  —> CO2 + CH4 + H2S + Sinh khối mới + …

Sau bể UASB nước thải được dẫn qua cụm bể anoxic và aerotank. Bể anoxic kết hợp MBBR được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa, khử NH4+ và khử NO3-  thành N2, khử Phospho. Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3-. Nước sau cụm bể anoxic – MBBR tự chảy vào bể lắng. Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng. Một phần được tuần hoàn lại bể anoxic, một phần được đưa đến bể chứa bùn. Tiếp theo, nước trong chảy qua bể trung gian được bơm lên bể lọc áp lực gồm các lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học. Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô để loại bỏ lượng SS còn lại, đồng thời khử trùng nước thải. Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt yêu cầu xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật. Bùn ở bể chứa bùn được được bơm qua máy ép bùn băng tải để loại bỏ nước, giảm khối tích bùn. Bùn khô được cơ quan chức năng thu gom và xử lý định kỳ. Tại bể chứa bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi sinh ra do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ.

Liên hệ Công ty môi trường Ngọc Lân để được tư vấn miễn phí nếu quý khách có nhu cầu xây dựng công trình và hoá chất xử lý nước thải sản xuất nước giải khát.

Chúc các bạn có một ngày làm việc vui vẻ và hiệu quả !

 

Hoá chất xử lý nước thải linh kiện điện tử

Công ty môi trường Ngọc Lân bán hóa chất xử lý nước

Công ty hoá chất Ngọc Lân được thành lập từ năm 2003 và là công ty đi đầu trong lĩnh vực môi trường. Công ty chúng tôi chuyên kinh doanh, phân phối hoá chất công nghiệp cho các khu công nghiệp trên địa bàn toàn quốc.

Các chính sách phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2020 đã chỉ rõ, Việt Nam sẽ phấn đấu trở thành một nước công nghiệp với một số quan điểm chủ đạo là coi việc phát triển công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin là một trong những ngành mũi nhọn. Là một ngành sản xuất còn rất non trẻ, đặc điểm chủ yếu của công nghiệp điện tử Việt Nam trong giai đoạn đầu của sự phát triển là nhập khẩu công nghệ, nhập khẩu linh kiện, lắp ráp các mặt hàng, thiết bị điện tử công nghiệp và tiêu dùng hoá chất công nghiệp

Theo kết quả điều tra năm 2005, Việt Nam có khoảng 50 cơ sở sản xuất, lắp ráp linh kiện, thiết bị điện tử. Định hướng phát triển ngành công nghiệp này đến năm 2020, tổng số các cơ sở công nghiệp điện tử sẽ tăng lên khoảng 120 – 150 cơ sở. Hiện tại đã hình thành một số các cơ sở sản xuất linh kiện điện tử như đèn hình ti vi, monitor, tụ điện, điện trở, mạch in… và trong tương lai không xa ngành công nghiệp vật liệu điện tử – bán dẫn cũng sẽ ra đời. Bước đầu công nghiệp điện tử ở Việt Nam đã mang lại bộ mặt mới trong đời sống sinh hoạt xã hội, góp phần đáng kể vào thu nhập quốc dân , hoá chất cơ bản

I. Thành phần nước thải

Các nguồn phát sinh nước thải:

– Nước thải từ quá trình sản xuất linh kiện điện tử thường chứa nhiều tạp chất, kim loại và thành phần chất hữu cơ lơ lửng và hoà tan …

– Nước thải sinh hoạt: phát sinh chủ yếu từ nhà vệ sinh và bếp ăn. Nước thải sinh hoạt có các chất hữu cơ, vi khuẩn… gây ô nhiễm với nồng độ thấp phù hợp với biện pháp xử lý sinh học.

Khảo sát các nguồn thải nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm, từ đó đưa ra phương pháp xử lý nước thải tối ưu nhằm giảm chi phí đầu tư.

II. Quy trình dùng hóa chất xử lý nước thải linh kiện điện tử

Các nguồn phát sinh nước thải tại khu vực sản xuất được thu gom bằng hệ thống mương thu nước. Phía trước bể gom chúng tôi đặt song chắn rác để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn trong nước thải. Phía sau bể gom là lưới rác tinh để lược bỏ các tạp chất có kích thước nhỏ. Nước thải từ bể gom được bơm qua bể lắng cát để tách một phần cặn có kích thước lớn (cát, đá vụn). Nước thải tiếp tục được đưa sang bể điều hòa nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ. Tại bể điều hòa, chúng tôi bố trí máy khuấy trộn chìm nhằm mục đích hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể, sinh ra mùi khó chịu.

Nước thải tiếp tục chảy từ bể điều hòa xuống bể keo tụ tạo bông, đồng thời dùng bơm định lượng châm hoá chất keo tụ vào hòa trộn với nước thải để tạo ra các bông cặn. Sau đó nước thải chảu qua bể lắng. Ở đây các chất màu và cặn lơ lửng bị giữ lại tại vùng chứa cặn chủa bể lắng, còn nước thải nước thải chảy qua cột lọc áp lực, để giữ lại cặn lơ lửng và khử cả lượng màu, mùi trong nước thải. Sau đó, nước thải chảy qua cột lọc tinh để loại bỏ cặn lơ lửng và khử cả lượng màu, mùi sót lại trong nước thải

Nước thải sau khi qua cột lọc tinh đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của nhà nước được xả ra nguồn tiếp nhận .Bùn cặn từ các bể được đưa vào bể chứa bùn, làm giảm lượng nước chứa trong bùn. Sau đó, được cơ quan chức năng xử lý theo định kỳ.

Hãy liên hệ Công ty môi trường Ngọc Lân để biết thêm về Xử lý nước thải sản xuất linh kiện điện tử.

Chúc các bạn có một ngày làm việc vui vẻ và hiệu quả !

Hoá chất xử lý nước thải sản xuất thuỷ tinh

hoá chất xử lý nước thải sản xuất thuỷ tinh

Công ty hóa chất cơ bản, hóa chất công nghiệp Ngọc Lân chuyên kinh doanh các loại hóa chất xử lý nước thải thủy tinh tại các nhà máy , xí nghiệp, khu công nghiệp. Công ty chúng tôi cam kết với khách hàng cung cấp hóa chất chính hãng , có xuất xứ rõ ràng với giá hợp lí mang lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp.

Thủy tinh là một loại chất rắn có nguồn gốc xuất xứ từ chất silicat trộn lận thêm một số hợp chất khác tùy vào loại thủy tinh.

Do thủy tinh là chất rắn nên các phương pháp sinh học hầu như không có tác dụng và ảnh hưởng lên thủy tinh được . Nên ta chỉ dùng được một số phương pháp như dùng nhiệt hoặc dùng lực tác động lên gây sức ép trực tiếp làm thủy tinh vỡ ra.

Ngày nay trên thị trường thủy tinh đươc sử dụng rộng rãi , con người dùng thủy tinh sản xuất ra nhiều loại mặt hang như: cửa sổ , tô, chén, nồi, đồ trang trí…..

Do thủy tinh được áp dụng  sản xuất đa dạng nên trong quá trình sản xuất lượng nước thải khi chế tác thủy tinh cũng đáng lo ngại nếu chúng ta xử lý kịp thời

 

Thành phần nước thải thủy tinh

 

Màu trắng đục được xem là màu đặc trưng dễ  nhận biết của nước thải thủy tinh do nước thải chứa nhiều tạp chất và chất hữu cơ có thể liệt kê ra như: chất BOD, chất COD, chất SS.

Khi chúng ta muốn xử lý nước thải thủy tinh thì tùy vào tỉ lệ tạp chất và thành phần chất hữu cơ có trong nước thải mà ta đưa ra quy trình xử lý cho chính xác.

 

Quy trình xử lý nước thải sản xuất thủy tinh:

 Quy trình xử lý nước thải thủy tinh

Thuyết minh quy trình xử lý nước thải sản xuất thủy tinh

 

Đầu tiên nước thải trong quá trình sản xuất thủy tinh theo hệ thống ống dẫn qua lưới sắt với mục đích lọc ra các tạp chất có kích thước lớn , tiếp tuc nước thải cho vào hồ chứa nước thải đã xây sẵn, tiếp theo nước thải thủy tinh lại cho qua một lưới sắt khác nhỏ hôn nhằm mục đích lọc ra các tạp có kích thước nhỏ hơn. Sauk hi nước thải đã xử lý nước bộ nước thải thủy tinh sẽ được hệ thống ống đưa vào bể lắng , tại đây nước thải sẽ được lọc các chất cặn như cát, đá

Để nồng độ nước thải luôn luôn ổn định , và không sinh ra các mùi khó chịu khi xử lý ta cho nước thải qua hồ điều hòa.

Tiếp tục theo hệ thống nước thải chảy vào bể keo tụ đây có thể coi là bể quan trọng nhất vì tai đây ta dùng bơm địng lượng bơm hóa chất keo tụ vào nước thải để tạo bông . Tiếp theo nước thải đưa qua bể lắng và cột lọc áp lực, để nước thải được khử màu, mùi và các tạp chất còn lại dù là nhỏ nhất

Nước thải sau khi xử lý đạt các tiêu chuẩn của bộ môi trường Việt Nam

Ưu điểm:

Nước thải sau xử lý đạt chất lượng tốt

Vận hành tự đông

Hoá chất xử lý nước thải sản xuất nhựa

hoá chất xử lý nước thải sản xuất nhựa

Công ty hoá chất Ngọc Lân chuyên phân phối các loại hoá chất cơ bản sử dụng trong các ngành công nghiệp như hoá chất xử lý nước thải cơ khí, hoá chất xử lý nước thải thuỷ sản, hoá chất xử lý nước thải chăn nuôi, hoá chất xử lý nước thải bệnh viện, hoá chất xử lý nước thải sản xuất nhựa

Ngày nay công nghiệp hó ngày càng phát triển kéo theo đó nhiều công ty, ngành sản xuất phát triển theo, lượng nước thải, khí thải chưa xử lý được thải ra ngoài môi trường ngày càng nhiều, vậy làm cách nào để ngăn chặn lượng nước, khí thải đó. Đây cũng là vấn đề mà nhiều người quan tâm.

Với mỗi ngành sản xuất khác nhau thì chúng có đặc điểm công nghệ riêng, hoá chất xử lý nước thải sẽ khác nhau.

Ngành sản xuất nhựa đang là ngành phát triển nhanh nhất tại Việt Nam hiện nay bởi nhu cầu tiêu dùng trên thị trường tương đối nhiều.

hoá chất xử lý nước thải sản xuất nhựa

Hoá chất xử lý nước thải chế biến nhựa

Công ty hoá chất Ngọc Lân cung cấp hoá chất cơ bản với giá thành theo thị trường, đến với công ty chúng tôi, quý khách sẽ được tư vấn không chỉ về công dụng hoá chất mà còn tư vấn cả hệ thống xử lý nước thải.

Công ty hoá chất công nghiệp Ngọc Lân chúc Quý khách có một ngày làm việc vui vẻ!